Các loại chi phí đăng ký, đăng kiểm xe tải 2026

Các loại chi phí đăng ký, đăng kiểm xe tải 2026

1. Để đăng ký, đăng kiểm một chiếc xe, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Thứ nhất, nếu xe kinh doanh vận tải (ra biển số vàng) thì phải lắp định vị hộp đen hay còn gọi là thiết bị giám sát hành trình trên xe tải của mình. Còn dòng xe khách thì phải lắp camera nghị định 10 tích hợp định vị. 

Định vị hộp đen (thiết bị giám sát hành trình) gắn trên xe tải biển số vàng

Năm đầu đăng ký định vị hộp đen có mức phí là 900.000 – 1.000.000 VNĐ. Còn sau đó gia hạn, mỗi năm 960.000 VNĐ. (Khách hàng mua xe ở các đại lý đa phần sẽ được tặng kèm GPS, có thể sẽ không mất chi phí này).

Camera nghị định 10 tích hợp định vị gắn trên xe khách biển vàng và xe đầu kéo

Còn về Camera nghị định 10 lắp 1 camera giám sát, quý anh chị lắp ngoài đang có mức giá 3.500.000 – 4.500.000 VNĐ. (Khách hàng mua xe ở các đại lý đa phần họ sẽ tặng kèm Camera nghị định 10, có thể sẽ không mất chi phí này).

– Cần chuẩn bị một bộ hồ sơ để đăng ký biển số: giấy đăng ký hợp tác xã, giấy phép kinh doanh vận tải, hợp đồng cung ứng sử dụng sản phẩm DVVT. Những loại giấy tờ này, Hợp tác xã sẽ cung cấp khi mình tham gia HTX.

Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô

– Thứ hai, chuẩn bị hồ sơ xe để đăng ký, đăng kiểm xe và hóa đơn giá trị gia tăng.

Đối với xe tải gồm có: Phiếu Kiểm Tra Chất Lượng Xuất Xưởng, Giấy Chứng Chất Lượng An Toàn Kỹ Thuật và Bảo Vệ Môi Trường Ô Tô Sản Xuất, Lắp Ráp (xe và thùng)

Đối với xe khách gồm có: Phiếu Kiểm Tra Chất Lượng Xuất Xưởng, Giấy Chứng Chất Lượng An Toàn Kỹ Thuật và Bảo Vệ Môi Trường Ô Tô Sản Xuất, Lắp Ráp.

– Nếu chủ xe là cá nhân, anh chị chuẩn bị 3 tờ giấy photo hình căn cước công dân 2 mặt của chủ xe.

– Nếu chủ xe là công ty, anh chị chuẩn bị: giấy phép kinh doanh của công ty, giấy giới thiệu người đi đăng ký, tờ khai trước bạ, tờ khai đăng ký có chữ ký và đóng dấu xác nhận của công ty.

– Thứ ba, cà 2 bộ số khung số máy xe.

2. Các chi phí cần đóng khi đăng ký, đăng kiểm lăn bánh xe tải:

– Thuế trước bạ:

Thuế trước bạ xe khách 1% (thời điểm được giảm 50% lệ phí trước bạ)

Những dòng xe tải, xe khách lắp ráp trong nước thì hiện tại (T9/2026) thuế trước bạ là 2%, tức là 2% theo hóa đơn giá trị gia tăng.

Ví dụ: Dòng xe tải Hyundai Porter H150 1T4 được lắp ráp tại Việt Nam, đang có giá trị xuất hóa đơn là 410.000.000 VNĐ. Thuế trươc bạ của nó được tính là 410.000.000 * 2% = 8.200.000 đ

– Phí bảo trì đường bộ: tùy theo từng chỗ ngồi và khối lượng toàn bộ sẽ có từng mức phí khác nhau.

Phí bảo trì đường bộ 1 năm
Số TTLoại phương tiện chịu phíMức thu (nghìn đồng)
12 tháng18 tháng24 tháng
1Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh.1.5602.2803.000
2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe bán tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ.2.1603.1504.150
3Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg.3.2404.7306.220
4Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg.4.6806.8308.990
5Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg.7.08010.34013.590
6Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg.8.64012.61016.590
7Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg.12.48018.22023.960
8Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên.17.16025.05032.950

– Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự: tùy vào từng loại xe, tải trọng hàng hóa, số chỗ ngồi, mục đích sử dụng sẽ có từng mức phí khác nhau.

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe khách
TTLoại xePhí bảo hiểm (đồng)
IXe ô tô không kinh doanh vận tải
1Loại xe dưới 6 chỗ ngồi437.000
2Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi794.000
3Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi1.270.000
4Loại xe trên 24 chỗ ngồi1.825.000
5Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)437.000
IIXe ô tô kinh doanh vận tải
1Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký756.000
26 chỗ ngồi theo đăng ký929.000
37 chỗ ngồi theo đăng ký1.080.000
48 chỗ ngồi theo đăng ký1.253.000
59 chỗ ngồi theo đăng ký1.404.000
610 chỗ ngồi theo đăng ký1.512.000
711 chỗ ngồi theo đăng ký1.656.000
812 chỗ ngồi theo đăng ký1.822.000
913 chỗ ngồi theo đăng ký2.049.000
1014 chỗ ngồi theo đăng ký2.221.000
1115 chỗ ngồi theo đăng ký2.394.000
1216 chỗ ngồi theo đăng ký3.054.000
1317 chỗ ngồi theo đăng ký2.718.000
1418 chỗ ngồi theo đăng ký2.869.000
1519 chỗ ngồi theo đăng ký3.041.000
1620 chỗ ngồi theo đăng ký3.191.000
1721 chỗ ngồi theo đăng ký3.364.000
1822 chỗ ngồi theo đăng ký3.515.000
1923 chỗ ngồi theo đăng ký3.688.000
2024 chỗ ngồi theo đăng ký4.632.000
2125 chỗ ngồi theo đăng ký4.813.000
22Trên 25 chỗ ngồi[4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)]
23Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)933.000
IIIXe ô tô chở hàng (xe tải)
1Dưới 3 tấn853.000
2Từ 3 đến 8 tấn1.660.000
3Trên 8 đến 15 tấn2.746.000
4Trên 15 tấn3.200.000

Đối với xe ô tô chuyên dùng:

– Phí bảo hiểm của các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục VI. Trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn.

– Phí đăng ký biển số và đăng kiểm xe:

Biển số vàng, khách hàng kinh doanh vận tải

Phí đăng ký biển số:

Nếu khách hàng ra biển số ở khu vực I (ví dụ HCM): phí đăng ký biển số là 350.000 đ

Nếu khách hàng ra biển số ở khu vực II (các tỉnh khác): phí đăng ký biển số là 100.000 đ

Còn về phí đăng kiểm: (70.000 đ)

Hiện tại xe mới được miễn đăng kiểm lần đầu sau khi Thông tư 2/2023/TT-BGTVT được Bộ Giao thông vận tải ban hành. Chủ xe vẫn phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định như trước đây.

Theo quy định ở khoản a Khoản 3 Điều 1 của Thông tư 2/2023/TT-BGTVT, chủ xe không cần đưa xe mới (thuộc diện miễn kiểm đinh lần đầu) đến đơn vị đăng kiểm. Chủ xe chỉ cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ về Đăng ký xe, Bản cà số khung – số máy.

Căn cứ vào hồ sơ hợp lệ, các trung tâm đăng kiểm sẽ cấp giấy chứng nhận kiểm định không có ảnh, thay vào đó là dòng chữ “Xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu”.

– Phí dịch vụ đăng ký xe:

Nếu chủ xe không tự đăng ký, đăng kiểm xe, thì sẽ có dịch vụ đăng ký của đại lý bán xe, họ sẽ đi đăng ký và đăng kiểm xe. Sau đó chủ xe phải thanh toán phí dịch vụ hỗ trợ đăng ký đăng kiểm xe và các khoản phí ra biển khác.

Còn chủ xe tự đi đăng ký, đăng kiểm thì không mất khoản phí dịch vụ này.

– Phí dịch vụ đăng ký 01 xe Anh chị có thể tham khảo bảng phí ở dưới. Bảng chi phí này là phí thanh toán cho dịch vụ ở tại thành phố Hồ Chí Minh đi đăng ký xe ở các khu vực khác. (mua xe ở đại lý trong thành phồ Hồ Chí Minh).

STTĐịa phương đăng ký biển sốGiá dịch vụ đăng ký xe
01Tp. Hồ Chí Minh2.700.000
02Bình Dương3.000.000
03Đồng Nai3.300.000
04Long An3.000.000
05Tiền Giang3.300.000
06Tây Ninh3.300.000
07Bến Tre3.700.000
08Vũng Tàu3.300.000
09Bình Phước4.000.000
10Vĩnh Long4.300.000
11Đồng Tháp4.000.000
12Trà Vinh4.300.000
13Cần Thơ4.300.000
14Hậu Giang4.300.000
15An Giang4.800.000
16Kiên Giang5.500.000
17Sóc Trăng4.500.000
18Cà Mau5.200.000
19Lâm Đồng6.000.000
20Bình Thuận4.500.000

– Lưu ý: Bảng phí dịch vụ đăng ký trên đây là phí dịch vụ ra biển ở Huyện thuộc các tỉnh, còn nếu anh chị ở trong thành phố các tỉnh này thì phí sẽ thấp hơn 500.000 VNĐ. 

Phí dịch vụ đăng ký xe tùy theo từng địa chỉ mà mình cần ra biển số. Nếu mình mua xe ở đại lý nằm trong tỉnh hoặc thành phố mình muốn ra bảng số thì phí dịch vụ sẽ tối ưu.

Ví dụ: Mình ở Gia Lai nhưng mua xe tải của một đại lý ở Tp. HCM, Nếu ra biển số ở Gia Lai thì phí dịch vụ đăng ký xe của mình sẽ cao hơn phí dịch vụ ra biển số ở Tp. Hồ Chí Minh.

– Phí mica, dán decan biển số: Chi phí này có mức giá từ 400.000 – 600.000 VNĐ tùy từng loại mica và decan. (Khách hàng mua xe ở các đại lý đa phần họ sẽ tặng kèm mica – decan biển số, có thế sẽ không mất chi phí này).

Phù hiệu vận tải hợp tác xã

– Phí hợp tác xã (phù hiệu vận tải): Chi phí này có mức giá từ 400.000 – 1.500.000 VNĐ. Tùy hợp tác xã, sẽ có từng mức giá khác nhau. (Khách hàng mua xe ở các đại lý đa phần họ sẽ tặng kèm mica – decan biển số, có thể sẽ không mất chi phí này).

Nhật Hyundai sẽ đưa ra một một ví dụ để tính tất cả các chi phí mà quý anh chị cần phải đóng khi đăng ký đăng kiểm và lăn bánh 1 chiếc xe tải nhé:

Anh A ở Lâm Đông mua 1 chiếc xe tải Hyundai Porter H150 thùng mui bạt. Ở đại lý Hyundai Phú Lâm tại Tp. Hồ Chí Minh. Giá xe tải Hyundai Porter H150 Mui Bạt có mức giá xuất hóa đơn là 420.000.000 VNĐ. 

Dựa vào thông tin trên phí lăn bánh ra biển số xe Hyundai Porter H150 Mui Bạt như sau:

STTCác loại phí đăng ký, đăng kiểm.Số tiền thanh toán
01Thuế trước bạ 2%.8.200.000
02Phí bảo trì đường bộ 1 năm.2.160.000
03Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự 1 năm.968.300
04Phí đăng ký biển số.100.000
05Phí đăng kiểm xe.70.000
06Phí định vị hộp đen.1.000.000
07Phí hợp tác xã800.000
08Phí mica – dán decan loại tốt.800.000
09Phí dịch vụ đăng ký xe tại Lâm Đồng theo bảng trên.6.000.000
Tổng cộng chi phí.20.098.300

Chi phí dịch vụ mình có thể thỏa thuận để tối ưu các chi phí nhé anh chị.

Nhật Hyundai cảm ơn quý anh chị đã dành thời gian đọc bài viết.

Chúc quý anh chị chọn được một chiếc xe ưng ý.

🌎 Quý khách hàng khảo thêm thông tin về xe tại website: https://xetai-miennam.vn
📺 Quý khách hàng xem video về các loại thùng và dòng xe tải tại youtube qua đường link: https://youtube.com/@xetai-miennam

+ Những quà tặng khách hàng nhận được khi mua xe tại Hyundai Phú Lâm:
– Bao da tay lái, thảm lót sàn
– Hộp đen định vị
– Hợp tác xã (phù hiệu vận tải)
– 20 lít dầu

ĐẶC BIỆT: Hyundai Phú Lâm luôn sẵn các dòng xe tải, xe khách đáp ứng nhu cầu khách hàng cần xe chạy ngay, hồ sơ sẵn giúp khách hàng bấm biển số nhanh. Không phải chờ đợi.
👉 Nhận gia công, đóng mới các loại thùng theo nhu cầu chở hàng của khách hàng.
👉 Cung cấp phụ tùng chính hãng Hyundai Mobis.
👉 Hỗ trợ khách hàng mua xe qua ngân hàng mức vay 70 – 80% giá trị xe.

Hyundai Phú Lâm – Đại Lý Ủy Quyền của Nhà Máy Hyundai Thành Công Thương Mại

Địa chỉ: 1808 Đường Lê Khả Phiêu, Ấp 55, Xã Tân Nhựt, TP Hồ Chí Minh

☎️ Hotline: 0901.901.998 – 0945.799.883 (Mr Nhật – Phụ Trách Bán Hàng) để được tư vấn và hỗ trợ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *